PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ RÈN LUYỆN NHỮNG PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC CỦA BẢN THÂN PHÙ HỢP VỚI NGHỀ NGHIỆP LỰA CHỌN

Thứ tư - 04/06/2025 23:49
Là bài viết nằm trong Tập san Thông tin khoa học 2025 của Hội Khoa học Tâm lý - Giáo dục Quảng Trị. Mời bạn đọc cùng tham khảo.

Tóm tắt: Trong yêu cầu cần đạt về năng lực hướng nghiệp của học sinh trung học phổ thông thì xác định phẩm chất năng lực của bản thân và rèn luyện phẩm chất năng lực phù hợp với nghề nghiệp lựa chọn là một trong bốn nhóm năng lực mà chương trình hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 đặt ra. Qua nghiên cứu lý thuyết và thực tế, bài viết này nêu lên phương pháp xác định và rèn luyện những phẩm chất, năng lực của bản thân phù hợp với nghề nghiệp lựa chọn nhằm giúp giáo viên và học sinh thực hiện nội dung hoạt động hướng nghiệp có hiệu quả khi tham gia chương trình này.

  1. MỞ ĐẦU

Phẩm chất và năng lực của cá nhân là một thành tố để phát triển con người trong công việc và cuộc sống. Trong giáo dục hướng nghiệp, hoạt động tìm hiểu và rèn luyện phẩm chất, năng lực chung cũng như phẩm chất và năng lực phù hợp với nghề nghiệp lựa chọn  là một yêu cầu trong định hướng nghề nghiệp cho học sinh (HS). Đối với chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cấp trung học phổ thông (THPT), nội dung này được đưa vào nhiều chủ đề khác nhau và được xây dựng theo vòng tròn đồng tâm ở các lớp 10, 11, 12. Đây là một nội dung mới với những cách tiếp cận mới đòi hỏi nhà trường, giáo viên tham gia thực hiện chương trình có những phương pháp khoa học để giúp học sinh xác định được phẩm chất, năng lực phù hợp với nghề nghiệp lựa chọn. Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018 (CTGDPT 2018) về hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, chúng tôi đưa ra một số phương pháp xác định và rèn luyện những phẩm chất, năng lực phù hợp với nghề nghiệp lựa chọn của HS để góp phần hỗ trợ giáo viên và HS thực hiện chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp có hiệu quả.  

II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC

1. Phẩm chất, năng lực là gì

Phẩm chất là cái làm nên giá trị con người (Từ điển Tiếng Việt, Nguyễn Văn Hùng, Thái Xuân Đề, 2014).

Cụ thể hơn, Phẩm chất là những đặc điểm, giá trị đạo đức, tính cách hoặc năng lực bẩm sinh và rèn luyện được của một con người, giúp xác định cách họ hành xử, suy nghĩ và tương tác với người khác. Phẩm chất có thể chia thành nhiều loại, chẳng hạn như:

  • Phẩm chất đạo đức: Trung thực, nhân ái, trách nhiệm, tôn trọng, khiêm tốn, chân thành, cẩn thận, khoan dung, can đảm, điềm đạm, kỷ luật, biết ơn, …
  • Phẩm chất trí tuệ: Tư duy logic, sáng tạo, ham học hỏi, kiên trì, tư duy độc lập, tư duy phản biện, …
  • Phẩm chất xã hội: Hòa đồng, biết lắng nghe, hợp tác, có tinh thần tập thể, quan tâm, giúp đỡ, …

· Phẩm chất nghề nghiệp: Chuyên nghiệp, kỷ luật, tận tâm, có trách nhiệm, …

Phẩm chất không phải là cố định, tự nhiên mà có, mà có thể rèn luyện và phát triển theo thời gian thông qua giáo dục, kinh nghiệm sống và sự nỗ lực cá nhân.

Năng lực là khả năng đủ để làm việc gì như năng lực sản xuất, năng lực kinh doanh, năng lực nghiên cứu,…(Từ điển Tiếng Việt, Nguyễn Văn Hùng, Thái Xuân Đề, 2014).

Nói rộng ra, Năng lực là khả năng của một người trong việc thực hiện một nhiệm vụ hoặc hoạt động nào đó một cách hiệu quả trong lĩnh vực hoạt động chân tay hay hoạt động trí óc. Năng lực không chỉ bao gồm kiến thức mà còn có kỹ năng, thái độ và khả năng vận dụng vào thực tiễn.

Năng lực có thể chia thành nhiều loại, chẳng hạn như:

  • Năng lực chung: Khả năng tư duy, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự học…
  • Năng lực chuyên môn: Kiến thức và kỹ năng trong một lĩnh vực cụ thể, ví dụ như lập trình, y khoa, sư phạm, thể thao, nghệ thuật, thủ công, ngôn ngữ, hình thể, ….
  • Năng lực xã hội: Kỹ năng làm việc nhóm, quản lý xung đột, đàm phán, thuyết phục, giao tiếp, tham gia và tổ chức hoạt động cộng đồng, …
  • Năng lực tự chủ và thích ứng: Khả năng tự quản lý bản thân, điều chỉnh hành vi và thích nghi với hoàn cảnh mới, khả năng quản lý cảm xúc, Khả năng lập kế hoạch và thực hiện,..

Năng lực có thể được phát triển thông qua đào tạo, học tập, rèn luyện và kinh nghiệm thực tế.

2. Vì sao cần rèn luyện phẩm chất, năng lực phù hợp với nghề nghiệp trước khi bước vào thế giới nghề nghiệp/thực hành nghề nghiệp của HS

Rèn luyện phẩm chất và năng lực phù hợp với nghề nghiệp trước khi bước vào thế giới nghề nghiệp hoặc thực hành nghề nghiệp giúp HS chuẩn bị tốt hơn về về kỹ năng chuyên môn, thái độ làm việc trong môi trường nghề nghiệp.

Thứ nhất, việc chuẩn bị có được phẩm chất và năng lực cần thiết để đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp. Mỗi ngành nghề đều có những yêu cầu riêng về kỹ năng chuyên môn và phẩm chất đạo đức. Việc rèn luyện từ sớm giúp HS dễ dàng thích nghi và đáp ứng tốt hơn về phẩm chất và năng lực khi bước vào môi trường làm việc thực tế. Ví dụ: nghề Điều dưỡng cần người có tình thương người, sự cảm thông và chia sẻ; tính kiên trì, nhẫn nại, chịu khó; tính cẩn thận, tỉ mỉ, trung thực. Về kỹ năng, người làm nghề điều dưỡng cần có kỹ năng giao tiếp tốt, kỹ năng thuyết phục, lắng nghe, an ủi người bệnh; kỹ năng xử lý tình huống, giải quyết vấn đề tốt … Khi HS chọn nghề này, học viên cần biết mình đã có những phẩm chất, kỹ năng gì, còn thiếu và cần học hỏi, bổ sung phẩm chất, kỹ năng nào để đáp ứng yêu cầu công việc.

Thứ hai, người học có sự chuẩn bị tốt về năng lực chuyên môn và kỹ năng mềm sẽ có lợi thế hơn khi tìm việc, giảm nguy cơ thất nghiệp hoặc phải làm công việc không đúng với năng lực. Người sử dụng lao động luôn đòi hỏi người lao động không chỉ có bằng cấp tương ứng mà cần có phẩm chất, khả năng phù hợp với vị trí cần tuyển dụng của họ.

3. Những yêu cầu cần đạt về rèn luyện phẩm chất, năng lực của HS trong chương trình hoạt động trải nghiệp, hướng nghiệp cấp THPT theo CTGDPT 2018

Lớp 10: Hiểu bản thân để chọn nghề; Xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện bản thân theo định hướng nghề nghiệp; Lựa chọn được cách rèn luyện phù hợp về phẩm chất và năng lực cần thiết cho nhóm nghề định lựa chọn; Lập kế hoạch học tập, rèn luyện theo nhóm nghề lựa chọn

Lớp 11: Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân đối với từng nhóm nghề và chỉ ra được phẩm chất và năng lực của bản thân phù hợp hay không phù hợp với nhóm nghề/ nghề lựa chọn; Đánh giá được khó khăn, thuận lợi trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện theo nhóm nghề lựa chọn; Đề xuất được giải pháp học tập, rèn luyện theo định hướng nghề nghiệp.

Lớp 12: Xác định được phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường của bản thân phù hợp với ngành nghề lựa chọn; Rèn luyện được một số phẩm chất và năng lực phù hợp với nghề định lựa chọn có thể chuyển đổi nghề khi cần thiết. 

Như vậy có thể thấy, việc xác định và rèn luyện những phẩm chất, năng lực của học sinh trước khi bước vào học và tham gia nghề nghiệp, tham gia thị trường lao động là rất cần thiết, cả về lý thuyết và thực tế.

III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ RÈN LUYỆN PHẨM CHẤT NĂNG LỰC PHÙ HỢP VỚI NGHỀ NGHIỆP

1. Các phương pháp xác định phẩm chất, năng lực, hứng thú, và sở trường phù hợp với nghề nghiệp

Để xác định phẩm chất, năng lực, hứng thú, và sở trường phù hợp với nghề nghiệp, HS có thể áp dụng các phương pháp sau:

1.1.Tự đánh giá bản thân

Tự đánh giá bản thân tưởng như dễ và đơn giản nhưng thực tế không đơn giản. Có người vẫn không biết bản thân mình thực sự có ước mơ gì, khả năng gì trong cuộc sống. Vì vậy, việc có phương pháp để đánh giá bản thân là điều hết sức cần thiết. Những phương pháp cơ bản thường dùng là:

Viết nhật ký cá nhân: HS có thể ghi lại những hoạt động, công việc bạn thích làm và cảm thấy tự tin khi thực hiện. Bạn cũng có thể xác định những tình huống hoặc nhiệm vụ bạn thường hoàn thành tốt hơn người khác.

Đánh giá phẩm chất và năng lực: Hãy tự hỏi: “Tôi giỏi ở lĩnh vực nào?” và “Tôi cần cải thiện điều gì?” rồi tự trả lời thông qua việc liệt kê những gì mình giỏi, những gì còn khiếm khuyết cần thay đổi, cải thiện; từ đó biết rõ hơn điểm mạnh, điểm yếu cảu bản thân.

So sánh với yêu cầu của ngành nghề bạn định chọn, ví dụ: nếu muốn làm giáo viên, bạn cần kỹ năng giao tiếp, kiên nhẫn, và khả năng tổ chức. Nếu muốn làm ngành khoa học máy tính, bạn cần kiên trì, chịu khó, có tính kỷ luật, tập trung, ngoại ngữ tốt, khả năng giải quyết vấn đề…

Phân tích thành công và thất bại trước đây:  Bạn hãy xác định các yếu tố giúp bạn thành công (ví dụ như kiên trì, sáng tạo, …). Đánh giá những kỹ năng còn yếu và lý do thất bại để cải thiện (ví dụ năng lực giao tiếp, năng lực thích ứng, …)

1.2. Sử dụng công cụ đánh giá chuyên nghiệp

Sử dụng các bài kiểm tra tính cách và nghề nghiệp: Trắc nghiệm MBTI (Myers-Briggs Type Indicator) để đánh giá tính cách để hiểu cách bạn làm việc và giao tiếp; Bài trắc nghiệm Holland để xác định hứng thú nghề nghiệp dựa trên sáu nhóm nghề (Nhóm Nghiên cứu, nhóm Nghệ thuật, nhóm Xã hội, nhóm Quản lý, nhóm Nghiệp vụ); bài Trắc nghiệm VAK  xác định xu hướng học và tiếp thu thông tin qua các kênh thị giác, thính giác, vận động để biết được điểm mạnh của mình phù hợp với loại công việc nào. Trên cơ sở đó có sự đánh giá bản thân một các phù hợp trước khi chọn nghề.

Các bài kiểm tra năng lực trí tuệ và cảm xúc: Kiểm tra chỉ số IQ (trí thông minh lôgic), EQ (trí thông minh cảm xúc) để hiểu về khả năng tư duy logic, sáng tạo và quản lý cảm xúc. Các bạn có thể sử dụng các trang web để kiểm tra trực tuyến như trang web TestIQ.vn; 123Test.com; IQ Test CC; TracNghiemTinhCach.vn; MindTools.com để kiểm tra. Tuy nhiên đây cũng chỉ là tham khảo, cần sự tư vấn từ các chuyên gia tư vấn tâm lý để có hướng dẫn cụ thể và khách quan hơn về các phẩm chất, năng lực và nghề phù hợp.

1.3. Tham khảo ý kiến từ người khác

Nhận phản hồi từ gia đình, người thân, bạn bè: Bạn cũng nên hỏi những người hiểu bạn rõ nhất như bố mẹ, người thân hay gần gũi với bạn, những người bạn mình thường xuyên trao đổi, tiếp xúc xem họ thấy bạn giỏi ở lĩnh vực nào hoặc phù hợp với nghề gì. So sánh nhận xét của họ với đánh giá bản thân để có góc nhìn toàn diện hơn.

Hỏi ý kiến từ giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên tư vấn tâm lý học đường: Giáo viên hoặc các thầy cô ở tổ tư vấn tâm lý thông qua trao đổi và tìm hiểu HS, họ có thể nhận ra những khả năng tiềm ẩn của bạn trong môi trường học tập, sinh hoạt và đưa ra lời khuyên để HS hiểu hơn về bản thân và sự phù hợp với nghề nghiệp, nhóm nghề nghiệp của mình.

1.4. Trải nghiệm thực tế

Trải nghiệm thực tế là tham gia vào môi trường làm việc thực tế để bản thân bộc lộ những phẩm chất, khả năng khi làm việc, sinh hoạt có yêu cầu của công việc, hoạt động cụ thể. Khi đó, bạn cảm nhận được mức độ yêu thích hay đáp ứng của mình với công việc cụ thể. Bạn có thể thử nghiệm công việc thông qua việc tham gia các chương trình thực tập, làm việc bán thời gian hoặc hoặc tình nguyện trong lĩnh vực bạn muốn theo đuổi. Khi đó hãy tự hỏi bản thân: “Tôi có thích môi trường làm việc này không? Tôi cảm thấy có động lực khi làm việc này không? Tôi có khả năng làm được việc này không, …”. Các em cũng có thể tham gia vào các dự án nhỏ ở trường hoặc ở nhóm trong cộng đồng với một chuyên đề cụ thể như dự án Bảo vệ môi trường nơi bạn sống, Dự án Chăm sóc các em nhỏ ở một trung tâm tình thương, dự án làm Clip ngắn về chủ đề nào đó có trong môn học hay một hoạt động có ý nghĩa … để kiểm tra khả năng và mức độ hứng thú của mình trong công việc cụ thể.

1.5. Đối chiếu với yêu cầu nghề nghiệp

Yêu cầu nghề nghiệp thường có yêu cầu về chuyên môn, kỹ thuật; yêu cầu về phẩm chất, năng lực; yêu cầu về sức khỏe; yêu cầu về tính chuyên nghiệp trong công việc cụ thể; yêu cầu về một số kỹ năng mềm tương ứng cần cho nghề nghiệp. Vì vậy việc tìm hiểu và đối chiếu với yêu cầu của nghề nghiệp cũng là một các xác định sự phù hợp của bản thân với nghề nghiệp mình lựa chọn hay không. Người học có thể tìm hiểu về ngành nghề mong muốn qua mạng hoặc hỏi các cán bộ, chuyên gia trong lĩnh vực nghề nghiệp cảu họ để xác định các yêu cầu về kỹ năng, kiến thức và phẩm chất của ngành nghề mà mình tòm hiểu, lựa chọn. Sau đó so sánh với điểm mạnh và điểm yếu của mình để xem mức độ phù hợp tính cách của bạn với nghề nghiệp dự định lựa chọn như thế nào.

2. Các phương pháp rèn luyện phẩm chất, năng lực phù hợp với nghề nghiệp lựa chọn

2.1.Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của bản thân đối với từng nhóm nghề

Trước hết, HS cần đưa ra một hoặc hai nhóm nghề mình định lựa chọn và tìm hiểu, đưa ra được đặc trưng, yêu cầu của nhóm nghề đó. Sau đó đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân so với các yêu cầu, đặc trưng của nghề. Có thể lập các bảng cụ thể như sau:

Bảng 1: Đặc trưng của nghề

Ví dụ:

TT

Nhóm nghề

Đặc trưng, yêu cầu của nghề

Về phẩm chất

Về năng lực

Về sức khỏe

1

Kỹ thuật

Cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì, trách nhiệm

Tư duy lô gic, năng lực tính toán

Đảm bảo làm việc với sự tập trung cao, không bị huyết áp

2

Dịch vụ cá nhân

3

Giáo viên trung học

Bảng 2: Đặc điểm của em

Đặc điểm

Điểm mạnh

Điểm hạn chế

Sở thích

 

 

Khả năng

 

 

Cá tính

 

 

Phẩm chất

 

 

Năng lực học tập bộ môn

 

 

Sức khỏe

 

 

2.2. Xác định sự phù hợp của bản thân so với nhóm nghề/nghề lựa chọn

Lập bảng xác định sự phù hợp của cá nhân so với nhóm nghề  hoặc nghề mình lựa chọn, trong đó HS dựa vào kết quả đánh giá bản thân so với nghề định lựa chọn để xác định, từ đó có những giải pháp để phát huy điểm mạnh, khắc phục những điểm chưa phù hợp theo nghề nghiệp mình lựa chọn. Có thể lập bảng sau:

Ví dụ: Bảng 3:

 

Phẩm chất, năng lực của bản thân

Nghề/ nhóm nghề lựa chọn:

Kỹ thuật máy tính

Phù hợp

Chưa phù hợp

Cẩn thận, tỉ mỉ

x

 

Năng lực tính toán

 

x

Có tính kiên trì

x

 

Có tính trách nhiệm

x

 

Năng lực giải quyết vấn đề

 

x

 

 

 

Nhóm nghề giáo viên trung học

 

Phù hợp

Chưa phù hợp

Nhiệt tình, có trách nhiệm cao

x

 

Năng lực diễn đạt ngôn ngữ

 

x

Năng lực giao tiếp

x

 

Năng lực Tự học

 

x

 

 

2.3. Lập kế hoạch rèn luyện phẩm chất, năng lực cần thiết

Xây dựng lộ trình học tập và rèn luyện: Nếu bạn thiếu một phẩm chất, kỹ năng, năng lực nào đó, hãy lên kế hoạch học tập và rèn luyện để đạt được tiêu chuẩn nghề nghiệp.

Ví dụ Bảng 4: Kế hoạch học tập, rèn luyện:

Nội dung

Mục tiêu (Cụ thể, đo đếm được)

Nhiệm vụ

(Làm gì)

Biện pháp

(Làm như thế nào, ở đâu, với ai, phương tiện, công cụ gì, điều kiện gì …)

Thời gian thực hiện

(Từ ….đến….)

Rèn luyện phẩm chất phù hợp với nghề

VD: Tính kiên trì trong học tập và công việc

 

- Xác định mục đích rõ ràng, có kế hoạch cụ thể

- Thực hiện liên tục

- Kiên định thực hiện, không dao động

Hàng ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

Rèn luyện năng lực phù hợp với nghề

NL Giao tiếp tốt

- Tự rèn luyện

- Tham gia các lớp kỹ năng giao tiếp

-Tham gia câu lạc bộ về kỹ năng giao tiếp hoặc lớp Kỹ năng giao tiếp

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể do trường, lớp, địa phương tổ chức.

- Tăng cường giao tiếp, trao đổi, nói chuyện với bạn bè, thầy cô, những người thân trong gia đình, những người xung quanh

- ….

- Mỗi tuần một buổi

 

- Theo lịch của nhà trường, của địa phương

 

- Hàng ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4. Đánh giá lại định kỳ

Định kỳ xem xét lại phẩm chất, năng lực, hứng thú và sở trường để điều chỉnh kế hoạch phát triển cá nhân, đặc biệt khi sở thích hoặc môi trường sống thay đổi.

Việc đánh giá tiến trình và kết quả thực hiện cần sự nghiêm túc và kiên trì hàng tuần, hàng tháng và có thế xây dựng các tiêu chí cụ thể. Dưới đây là một ví dụ về đánh giá tiến trình và kết quả học tập và rèn luyện theo định hướng ngành nghề lựa chọn đối với HS: 

Bảng 5: Đánh giá kế hoạch rèn luyện theo hướng nghề nghiệp

TT

Nội dung tiêu chí

Lập kế hoạch

Thực hiện kế hoạch

Đạt

Chưa đạt

Đạt

Chưa đạt

1

Xác định được ít nhất 3 yêu cầu về phẩm chất, 3 yêu cầu về năng lực của những nghề em dự định chọn

 

 

 

 

2

Nêu được đầy đủ điểm mạnh, điểm hạn chế của đặc điểm của bản thân theo bảng kế hoạch

 

 

 

 

3

Có kế hoạch học tập các môn học để phát triển kỹ năng nghề em đã lựa chọn

 

 

 

 

4

Có kế hoạch rèn luyện các phẩm chất phù hợp với nghề lựa chọn

 

 

 

 

5

Có kế hoạch rèn luyện các năng lực phù hợp với nghề lựa chọn đã ghi ở trên

 

 

 

 

Bảng 6: Đánh giá kết quả rèn luyện:

Bảng 6a: Kết quả rèn luyện phẩm chất

Phẩm chất

Tiêu chí 1

Tiêu chí 2

Tiêu chí 3

Tiêu chí 4

Đạt trên 3/4 tiêu chí so với yêu cầu đặt ra

PC1:

 

 

 

 

 

PC2:

 

 

 

 

 

PC3:

 

 

 

 

 

PC4:

 

 

 

 

 

Bảng 6b:  Kết quả rèn luyện năng lực/ kỹ năng

Năng lực

Tiêu chí 1

Tiêu chí 2

Tiêu chí 3

Tiêu chí 4

Đạt trên 3/4 tiêu chí so với yêu cầu đặt ra

NL1:

 

 

 

 

 

NL2:

 

 

 

 

 

NL3:

 

 

 

 

 

NL4:

 

 

 

 

 

Tùy vào nghề nghiệp lựa chọn, tùy vào các phẩm chất kỹ năng cần có mà các HS lập các bảng và xây dựng kế hoạch rèn luyện, đánh giá kết quả theo tiêu chí phù hợp. 

3. Sự hỗ trợ của nhà trường đối với việc rèn luyện phẩm chất, năng lực của HS

Nhà trường có thể tổ chức báo cáo chuyên đề về nội dung và phương pháp rèn luyện các phẩm chất, năng lực hoặc nhóm phẩm chất, nhóm năng lực cho HS; thành lập các câu lạc bộ rèn luyện các phẩm chất, năng lực, các kỹ năng mềm và tổ chức thực hiện trong nhà trường. Quá trình thực hiện cần kết hợp giữa các hoạt động thực tiễn, bài tập cá nhân và tổ chức làm việc nhóm cho HS trong đó có sự phân công rõ ràng để hỗ trợ, theo dõi lẫn nhau khi thực hiện. Một trong những yếu tố thành công khi thực hiện là cam kết của cá nhân, của tập thể nhóm khi thực hiện nhiệm vụ được giao. Vì vậy, cần kết hợp cả việc yêu cầu ghi nhật ký cá nhân, tự đánh giá kết quả của bản thân, của nhóm và điều chỉnh trong quá trình thực hiện.

IV. KẾT LUẬN

Phương pháp xác định phẩm chất, năng lực của bản thân và sự phù hợp của phẩm chất, năng lực của bản thân với nghề nghiệp lựa chọn là một điều kiện cần thiết giúp HS thực hiện ước mơ, lý tưởng nghề nghiệp của mình trong tương lai. Việc hiểu rõ bản thân sẽ giúp HS lựa chọn nghề nghiệp phù hợp và phát huy tối đa tiềm năng của mình. Đồng thời việc xây dựng kế hoạch rèn luyện các phẩm chất năng lực chung cũng như các phẩm chất năng lực đặc thù và thực hiện kế hoạch đó để đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp đã chọn là rất cần thiết. Để thực hiện các phương pháp xác định và rèn luyện phẩm chất, năng lực cá nhân của HS có hiệu quả, cần có sự tự giác, nghiêm túc của bản thân HS khi thực hiện. Cần sự kết hợp giữa tự đánh giá, trải nghiệm thực tế và tham khảo ý kiến của các thầy cô hoặc chuyên gia trong quá trình thực hiện. Những nghiên cứu và đề xuất trên đây là kết quả bước đầu trong hành trình hỗ trợ HS thực hiện chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo yêu cầu của CTGDPT 2018.  Rất mong được tham khảo ý kiến và chia sẻ từ bạn đọc.

Tài liệu tham khảo

[1]. Nguyễn Văn Hùng, Thái Xuân Đề, 2014, Từ điển Tiếng Việt. NXB Văn hóa -Thông tin.

[2]. Tài liệu tập huấn Đổi mới giáo dục hướng nghiệp trong trường trung học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội 2013.

[3]. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 - Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

[4]. Lưu Thu Thủy (tổng chủ biên), Nguyễn Thanh Bình (chỉ biên), Lê Văn Cầu- Dương Thị Thu Hà- Trần thị Tố Oanh – Trần Thị Cẩm Tú, Sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, Hướng nghiệp lớp 10, 11, 12 , Bộ sách Kết nối tri thức, NXB Giáo dục Việt Nam.

[5]. Hội Khoa học Tâm lý – Giáo dục Quảng Trị, Tài liệu Hướng dẫn tư vấn, giáo dục hướng nghiệp, mô hình cung cấp dịch vụ hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông, trung tâm giao dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (lưu hành nội bộ).

 

Tác giả: Lê Thị Xuân Liên, Trương Thị Liên Trường Trung cấp Mai Lĩnh Quảng Trị

Nguồn tin: Hội Khoa học Tâm lý giáo dục Quảng Trị

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
Gửi phản hồi